DỊCH VỤ
Sẵn sàng hỗ trợ 24/7
Trạm bê tông Sany là hệ thống trạm trộn bê tông thương phẩm (RMC plant) tích hợp cân định lượng tự động, máy trộn cưỡng bức hai trục và bộ điều khiển PLC thông minh, sản xuất bê tông tươi từ 60 đến 240 m³/h phục vụ công trình hạ tầng, dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
Với kinh nghiệm tư vấn lắp đặt hơn 30 trạm trộn Sany tại các dự án cao tốc, khu đô thị và thủy điện trên cả nước, chúng tôi hiểu rõ yêu cầu khắt khe của từng loại công trình.
Dòng HZS của Sany bao phủ từ công suất 60 m³/h cho trạm nhỏ đến 240 m³/h cho mega project.
| Model | Công suất lý thuyết (m³/h) | Máy trộn | Thể tích trộn (L) | Số bin cốt liệu | Kiểu cấp liệu | Công suất motor trộn (kW) | Độ chính xác cân (%) | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HZS60G | 60 | JS1000 | 1.000 | 3 | Skip/Gầu | 2×18,5 | ±1 | Nhà thầu nhỏ, nông thôn |
| HZS60F | 60 | JS1000 | 1.000 | 3 | Băng tải | 2×18,5 | ±1 | Lắp nhanh, di chuyển nhiều |
| HZS90G | 90 | JS1500 | 1.500 | 4 | Skip/Gầu | 2×30 | ±1 | Khu đô thị, dân dụng |
| HZS120X8 | 120 | JS2000 | 2.000 | 4 | Băng tải | 2×45 | ±1 | Cao tốc, cầu đường lớn |
| HZS120TC10 | 120 | JS2000 | 2.000 | 4 | Băng tải | 2×45 | ±1 | Trạm thương phẩm RMC |
| HZS150 | 150 | JS2500 | 2.500 | 4 | Băng tải | 2×55 | ±1 | Hạ tầng quy mô lớn |
| HZS180X8 | 180 | JS3000 | 3.000 | 4 | Băng tải | 2×55 | ±1 | Sân bay, cảng biển |
| HZS240C10H | 240 | JS4000 | 4.000 | 4 | Băng tải | 2×75 | ±1 | Đập thủy điện, đường sắt cao tốc |
Độ chính xác cân ±1% trên tất cả model giúp đảm bảo chất lượng bê tông đồng đều theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 và TCVN 10306:2014.

Trạm cố định phù hợp trạm bê tông thương phẩm hoạt động lâu dài. Trạm di động (modular) phù hợp dự án hạ tầng cần di chuyển theo tuyến.
Trạm cố định (Stationary Plant)
Trạm di động (Modular/Mobile Plant)
Kinh nghiệm thực tế: Tại dự án cao tốc Bắc-Nam đoạn qua Hà Tĩnh, chúng tôi tư vấn nhà thầu lắp trạm HZS120X8 dạng modular. Khi tuyến thi công dịch chuyển 15 km, toàn bộ trạm được tháo dỡ và lắp đặt lại tại vị trí mới chỉ trong 6 ngày — tiết kiệm hàng tỷ đồng so với xây trạm mới.
Đây là “bộ não” của trạm trộn, quyết định chất lượng bê tông đầu ra.
Trạm bê tông Sany tích hợp hệ thống cân điện tử độc lập cho từng thành phần:
| Thành phần | Phương pháp cân | Độ chính xác | Tần suất hiệu chuẩn |
|---|---|---|---|
| Cốt liệu (đá, cát) | Cân băng tải riêng biệt | ±2% | Mỗi 3 tháng |
| Xi măng | Cân phễu độc lập | ±1% | Mỗi tháng |
| Nước | Cân phễu hoặc lưu lượng kế | ±1% | Mỗi tháng |
| Phụ gia | Cân phễu chuyên dụng | ±1% | Mỗi tuần |
| Tro bay | Cân phễu riêng | ±1% | Mỗi tháng |
Bộ điều khiển SYMC của Sany cho phép lưu trữ hơn 200 công thức trộn và tự động điều chỉnh tỷ lệ nước theo độ ẩm cốt liệu. Tính năng này đặc biệt quan trọng tại Việt Nam — nơi độ ẩm cát, đá thay đổi liên tục giữa mùa khô và mùa mưa.
Máy trộn cưỡng bức hai trục (twin-shaft compulsory mixer) là trái tim của mọi trạm Sany HZS.
Sany sử dụng thiết kế cánh trộn xoắn ốc tối ưu, tăng hiệu quả trộn 20% so với cánh trộn thẳng thông thường. Thời gian trộn một mẻ chỉ 30-45 giây với bê tông mác thường và 60 giây với bê tông mác cao.
Công nghệ phớt đầu trục tự bù:
Đây là sáng chế độc quyền Sany. Phớt đầu trục tự động bù khe hở khi mài mòn, ngăn rò rỉ vữa xi-măng. Trạm trộn của các hãng khác thường phải thay phớt mỗi 3-4 tháng. Phớt tự bù Sany hoạt động 8-12 tháng trước khi cần thay.
Mẹo chuyên gia: Khi kiểm tra trạm trộn trước khi mua, hãy yêu cầu chạy thử 3 mẻ liên tiếp và lấy mẫu kiểm tra độ sụt (slump test). Trạm tốt phải cho kết quả sai lệch dưới 10mm giữa các mẻ. Chúng tôi đã thực hiện test này trên hơn 20 trạm Sany — kết quả luôn đạt trong biên cho phép.
Xem quy trình sản xuất bê tông tự động từ cấp liệu đến xả bê tông tại trạm Sany:
| Tiêu chí | Sany HZS | Zoomlion | Ammann (Thụy Sĩ) |
|---|---|---|---|
| Dải công suất | 60-240 m³/h | 60-270 m³/h | 60-240 m³/h |
| Công nghệ điều khiển | SYMC thông minh | PLC + CIFA tech | PLC Siemens cao cấp |
| Máy trộn | Twin-shaft + phớt tự bù | Twin-shaft tiêu chuẩn | Twin-shaft Elba |
| Độ chính xác cân | ±1% | ±1% | ±0,5-1% |
| Chi phí đầu tư | Cạnh tranh | Thấp hơn 5-10% | Cao hơn 40-60% |
| Chi phí phụ tùng | Thấp — phổ biến tại VN | Trung bình | Cao — nhập khẩu Châu Âu |
| Thời gian lắp đặt modular | 5-7 ngày | 7-10 ngày | 10-15 ngày |
| Chẩn đoán lỗi từ xa | Có — real-time | Có — cơ bản | Có — premium |
| Tiết kiệm năng lượng | Giảm 15-20% | Giảm 10-15% | Giảm 20-25% |
| Phù hợp nhất cho | Nhà thầu VN, dự án hạ tầng | Ngân sách trung bình | Dự án tiêu chuẩn quốc tế |
Sany chiếm ưu thế tổng chi phí sở hữu (TCO) nhờ giá phụ tùng thay thế thấp hơn 30-50% so với Ammann và mạng lưới hỗ trợ kỹ thuật rộng khắp Việt Nam. Với nhà thầu thi công dự án hạ tầng giao thông — nơi trạm cần di chuyển thường xuyên — tốc độ lắp đặt modular 5-7 ngày của Sany là lợi thế quyết định.
Chi phí vận hành là yếu tố quyết định lợi nhuận của trạm bê tông thương phẩm.
Dưới đây là ước tính chi phí vận hành hàng tháng cho trạm HZS120 (công suất 120 m³/h) tại khu vực phía Nam Việt Nam, dựa trên số liệu thực tế năm 2025:
| Khoản mục | Chi phí ước tính/tháng |
|---|---|
| Điện năng (3 pha, 380V) | 80-120 triệu VNĐ |
| Nhiên liệu (xe xúc lật, máy phát dự phòng) | 40-60 triệu VNĐ |
| Nhân công vận hành (3-4 người/ca) | 60-80 triệu VNĐ |
| Phụ tùng thay thế & bảo dưỡng | 20-35 triệu VNĐ |
| Kiểm định & hiệu chuẩn cân | 5-8 triệu VNĐ |
| Tổng chi phí vận hành | 205-303 triệu VNĐ/tháng |
Với sản lượng trung bình 3.000-4.000 m³/tháng, chi phí vận hành trạm khoảng 50.000-100.000 VNĐ/m³ bê tông. Hệ thống tự động hóa Sany giúp giảm 1-2 nhân công so với trạm trộn không có điều khiển PLC, tiết kiệm 20-30 triệu đồng/tháng.
Sai lầm 1: Chọn trạm công suất quá lớn “cho chắc”.
Nhà thầu nhỏ đầu tư trạm HZS180 nhưng nhu cầu thực tế chỉ 80-100 m³/h. Kết quả: chi phí điện, bảo dưỡng tăng 40% mà công suất sử dụng chỉ 50-60%. Trạm HZS90 hoặc HZS120 là đủ cho sản lượng dưới 3.000 m³/tháng.
Sai lầm 2: Bỏ qua chi phí nền móng và hạ tầng.
Trạm HZS120 cần nền bê tông cốt thép M300, diện tích tối thiểu 1.500 m², hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn. Chi phí nền móng có thể chiếm 15-20% tổng vốn đầu tư ban đầu.
Sai lầm 3: Không tính phí vận chuyển bê tông.
Bán kính kinh tế của trạm bê tông thương phẩm thường chỉ 15-25 km. Vượt quá khoảng cách này, chi phí vận chuyển bằng xe bồn “ăn” hết lợi nhuận. Chọn vị trí đặt trạm phải tính toán kỹ bán kính phục vụ.
Quy trình chuẩn từ khảo sát đến vận hành chỉ 30-45 ngày:
Giai đoạn 1 — Khảo sát mặt bằng (3-5 ngày).
Đội kỹ thuật Sany Việt Nam khảo sát thực địa: diện tích, nền đất, nguồn điện/nước, đường vào cho xe bồn và xe tải cốt liệu.
Giai đoạn 2 — Thi công nền móng (15-20 ngày).
Đổ nền bê tông cốt thép theo bản vẽ kỹ thuật Sany cung cấp. Song song đó, các module trạm được vận chuyển đến công trường.
Giai đoạn 3 — Lắp đặt cơ khí (5-7 ngày).
Cẩu lắp các module: silo xi-măng, khung trạm, máy trộn, băng tải, hệ thống cân. Kết nối đường ống nước, khí nén.
Giai đoạn 4 — Đấu nối điện và cài đặt phần mềm (2-3 ngày).
Kết nối tủ điện, cài đặt phần mềm điều khiển SYMC. Nhập công thức trộn theo tiêu chuẩn TCVN.
Giai đoạn 5 — Chạy thử và nghiệm thu (3-5 ngày).
Chạy thử không tải, chạy thử có tải. Lấy mẫu bê tông kiểm tra cường độ 7 ngày và 28 ngày. Bàn giao và đào tạo vận hành.
Kinh nghiệm từ công trường: Tại dự án khu đô thị ven TP.HCM, chúng tôi phối hợp cùng nhà thầu hoàn thiện lắp đặt trạm HZS120TC10 trong 32 ngày — từ ngày ký hợp đồng đến ngày bơm mẻ bê tông đầu tiên. Yếu tố then chốt là chuẩn bị nền móng song song với vận chuyển thiết bị.
Trạm HZS60 cần tối thiểu 800-1.000 m². Trạm HZS120 cần 1.500-2.000 m². Trạm HZS240 cần 3.000-4.000 m². Diện tích này bao gồm bãi cốt liệu, khu vực xe bồn chờ xả và đường nội bộ.
Có. Trạm Sany HZS series tích hợp hệ thống lọc bụi pulse jet, thu hồi nước thải tuần hoàn 100% và silo xi-măng kín. Đáp ứng QCVN 05:2023/BTNMT về chất lượng không khí và QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.
Tổng vốn đầu tư cho trạm HZS120 chính hãng Sany tại Việt Nam (bao gồm thiết bị, vận chuyển, lắp đặt) dao động 4-6 tỷ VNĐ tùy cấu hình. Chưa tính chi phí nền móng, hạ tầng điện nước và xe bồn trộn. Liên hệ Sany Việt Nam để nhận báo giá chi tiết theo nhu cầu cụ thể.
Có. Hệ thống SYMC hỗ trợ giám sát từ xa qua internet. Chủ trạm theo dõi sản lượng, tình trạng thiết bị, cảnh báo lỗi trên điện thoại hoặc máy tính. Kỹ thuật viên Sany cũng có thể chẩn đoán lỗi từ xa, giảm thời gian dừng máy.
Bảo dưỡng cấp 1 mỗi 250 giờ (tra mỡ, kiểm tra dây đai). Bảo dưỡng cấp 2 mỗi 1.000 giờ (thay dầu hộp giảm tốc, kiểm tra cánh trộn). Đại tu mỗi 5.000 giờ (thay phớt trục, lót bồn trộn). Sany cung cấp lịch bảo dưỡng chi tiết theo từng model.
Trạm bê tông Sany mang đến giải pháp sản xuất bê tông công nghiệp với chi phí sở hữu cạnh tranh, công nghệ tự động hóa tiên tiến và hỗ trợ kỹ thuật toàn diện tại Việt Nam. Liên hệ ngay để được tư vấn model và báo giá phù hợp dự án của bạn.